a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Các đối tượng (quy định tại điểm b, d khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều 1 Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ Về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài): Cán bộ lãnh đạo ở địa phương từ Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành uỷ, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
- Cơ quan chuyên môn của các Tỉnh uỷ, Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhu cầu phục vụ nhiệm vụ theo đề nghị của lãnh đạo các cơ quan trên.
- Trụ sở các công ty, xí nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài; trụ sở các tổ chức kinh tế, văn hóa, khoa học, du lịch Việt Nam liên doanh với nước ngoài có chuyên gia, nhân viên nước ngoài làm việc.
- Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; người nước ngoài lưu trú tại các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 1 sao trở lên;
nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh cho Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Nam nơi lắp đặt thiết bị thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh:
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai xin cấp giấy phép theo mẫu;
- Văn bản xác nhận địa điểm lắp đặt thiết bị thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, gồm: Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức (bản sao có công chứng), Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà; Hợp đồng thuê nhà (bản sao có công chứng);
- Văn bản đề nghị của lãnh đạo cơ quan chủ quản đối với các đối tượng quy định điểm d khoản 1 (Cơ quan chuyên môn của các Tỉnh uỷ, Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhu cầu phục vụ nhiệm vụ theo đề nghị của lãnh đạo các cơ quan trên);
- Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 của Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ Về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài (Trụ sở các công ty, xí nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài; trụ sở các tổ chức kinh tế, văn hóa, khoa học, du lịch Việt Nam liên doanh với nước ngoài có chuyên gia, nhân viên nước ngoài làm việc) (Bản sao có công chứng)
- Văn bản xác nhận lý do thường trú tại Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam quy định tại điểm d khoản 2 Quyết định số 79/2002/QĐ-TT ngày 18/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ Về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài (Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; người nước ngoài lưu trú tại các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 1 sao trở lên);
- Quyết định công nhận hạng 1 sao trở lên của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và bản sao có công chứng hồ sơ thành lập cơ sở lưu trú du lịch đối với các đối tượng là cơ sở lưu trú du lịch có tiếp nhận khách lưu trú là người nước ngoài quy định tại điểm d khoản 2 Quyết định số 79/2002/QĐ-TT ngày 18/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ Về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài (Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; người nước ngoài lưu trú tại các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 1 sao trở lên) (Bản sao có công chứng)
b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)